Tại sao người nước ngoài (bao gồm vợ/chồng nước ngoài) khi xin nhập quốc tịch phải có năng lực ngôn ngữ cơ bản và kiến thức cơ bản về quyền và nghĩa vụ công dân của nước ta? Làm thế nào để取得 chứng nhận này?

Thời gian:2025/12/23 05:12


Giấy tờ chứng minh năng lực ngôn ngữ cơ bản và kiến thức cơ bản về quyền, nghĩa vụ của công dân

Người nộp đơn có một trong các loại giấy tờ chứng minh dưới đây có thể được công nhận là có năng lực ngôn ngữ cơ bản và kiến thức cơ bản về quyền, nghĩa vụ của công dân Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan):

1. Giấy tờ chứng minh đã từng học tại các trường trong nước

Giấy tờ chứng minh đã từng học tại các trường công lập hoặc tư thục thuộc bất kỳ cấp học hoặc loại hình giáo dục nào tại Đài Loan trong thời gian từ 1 năm trở lên.

2. Giấy chứng nhận số giờ tham gia các khóa học do cơ quan chính phủ tại Đài Loan tổ chức

Bao gồm các khóa học do cơ quan chính phủ tại Đài Loan trực tiếp tổ chức, hoặc các khóa học do cơ quan chính phủ ủy thác hoặc hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan, tổ chức, trường học tổ chức.

Người xin nhập quốc tịch theo diện thông thường
(Người xin nhập quốc tịch theo khoản 1 Điều 3 Luật Quốc tịch):
Có giấy chứng nhận đã tham gia khóa học từ 200 giờ trở lên.

Người xin nhập quốc tịch theo diện đặc biệt:
Có giấy chứng nhận đã tham gia khóa học từ 72 giờ trở lên, áp dụng cho:

  • Vợ/chồng của công dân Trung Hoa Dân Quốc.
  • Vợ/chồng của công dân Trung Hoa Dân Quốc đã ly hôn do bạo lực gia đình và chưa tái hôn; hoặc vợ/chồng đã qua đời, người nộp đơn chưa tái hôn và có căn cứ thực tế chứng minh vẫn giữ liên hệ với thân nhân của người vợ/chồng đã qua đời. Tuy nhiên, nếu quan hệ hôn nhân với người vợ/chồng đã qua đời đã tồn tại từ 2 năm trở lên thì không áp dụng điều kiện phải tiếp tục giữ liên hệ với thân nhân.
  • Người thực tế nuôi dưỡng con có quốc tịch Trung Hoa Dân Quốc không có hoặc bị hạn chế năng lực hành vi; hoặc thực hiện quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc; hoặc có quyền thăm nom và duy trì liên hệ với người con.
  • Người xin nhập quốc tịch theo khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 hoặc Điều 5 Luật Quốc tịch và từ đủ 65 tuổi trở lên.

Các trường hợp nhập quốc tịch đặc biệt khác:
Có giấy chứng nhận đã tham gia khóa học từ 100 giờ trở lên, áp dụng cho:

  • Người có cha hoặc mẹ hiện đang hoặc trước đây từng là công dân Trung Hoa Dân Quốc.
  • Con nuôi của công dân Trung Hoa Dân Quốc.
  • Người sinh tại lãnh thổ Trung Hoa Dân Quốc.
  • Người giám hộ hoặc người hỗ trợ của công dân Trung Hoa Dân Quốc.
  • Người sinh tại lãnh thổ Trung Hoa Dân Quốc và cha hoặc mẹ cũng sinh tại lãnh thổ Trung Hoa Dân Quốc.
  • Người đã cư trú hợp pháp và liên tục tại lãnh thổ Trung Hoa Dân Quốc từ 10 năm trở lên.

Giấy chứng nhận đạt yêu cầu bài kiểm tra năng lực ngôn ngữ cơ bản và kiến thức cơ bản về quyền, nghĩa vụ của công dân khi nhập quốc tịch

Người xin nhập quốc tịch cũng có thể đáp ứng yêu cầu bằng cách đạt bài kiểm tra năng lực ngôn ngữ cơ bản và kiến thức cơ bản về quyền, nghĩa vụ của công dân.

Bài kiểm tra nhập quốc tịch gồm phần thi vấn đáp và phần thi viết, mỗi phần có 20 câu hỏi. Mỗi câu được 5 điểm, tổng cộng 100 điểm.

1. Người xin nhập quốc tịch theo diện thông thường

Người xin nhập quốc tịch theo khoản 1 Điều 3 Luật Quốc tịch:

Tổng điểm từ 70 điểm trở lên.

2. Người xin nhập quốc tịch theo diện đặc biệt

Tổng điểm từ 60 điểm trở lên, áp dụng cho:

  • Vợ/chồng của công dân Trung Hoa Dân Quốc.
  • Vợ/chồng của công dân Trung Hoa Dân Quốc đã ly hôn do bạo lực gia đình và chưa tái hôn; hoặc vợ/chồng đã qua đời, người nộp đơn chưa tái hôn và vẫn giữ liên hệ với thân nhân của người vợ/chồng đã qua đời. Tuy nhiên, nếu quan hệ hôn nhân đã tồn tại từ 2 năm trở lên thì không áp dụng điều kiện phải giữ liên hệ với thân nhân.
  • Người thực tế nuôi dưỡng con có quốc tịch Trung Hoa Dân Quốc không có hoặc bị hạn chế năng lực hành vi; hoặc thực hiện quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc; hoặc có quyền thăm nom và duy trì liên hệ với người con.
  • Người có cha hoặc mẹ hiện đang hoặc trước đây từng là công dân Trung Hoa Dân Quốc.
  • Con nuôi của công dân Trung Hoa Dân Quốc.
  • Người sinh tại lãnh thổ Trung Hoa Dân Quốc.
  • Người giám hộ hoặc người hỗ trợ của công dân Trung Hoa Dân Quốc.
  • Người sinh tại lãnh thổ Trung Hoa Dân Quốc và cha hoặc mẹ cũng sinh tại lãnh thổ Trung Hoa Dân Quốc.
  • Người đã cư trú hợp pháp và liên tục tại lãnh thổ Trung Hoa Dân Quốc từ 10 năm trở lên.


3. Các trường hợp nhập quốc tịch đặc biệt khác

Người xin nhập quốc tịch theo khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 hoặc Điều 5 Luật Quốc tịch và từ đủ 65 tuổi trở lên:

Tổng điểm từ 50 điểm trở lên.